Trang chủ » DẦU GỐC LÀ GÌ?. PHÂN BIỆT SỰ KHÁC NHAU VỀ DẦU GỐC KHOÁNG VÀ DẦU GỐC TỔNG HỢP

DẦU GỐC LÀ GÌ?. PHÂN BIỆT SỰ KHÁC NHAU VỀ DẦU GỐC KHOÁNG VÀ DẦU GỐC TỔNG HỢP

 Để phân biệt  và giải đáp câu hỏi  Dầu Gốc là gì? và sự khác nhau dầu gốc khoáng và dầu tổng hợp. Tie Việt Nam xin giải thích như sau

Dầu gốc là gì?

 Dầu gốc với tên tiếng Anh ” Based oil ”   nó dùng để  tạo ra các loại dầu gốc khoáng, gốc tổng hợp và bán tổng hợp, là thành phần chủ yếu tạo nên dầu nhớt.

Dầu gốc được thu về  trong quá trình khai thác dầu thô, qua quá trình chế biến sơ, xử lý tổng hợp bằng các quá trình xử lý vật lý và hóa học. 

Dầu gốc  được chia làm 03 loại trong đó gọi là  Gốc dầu khoáng,  Gốc dầu tổng hợp và  gốc dầu bán tổng hợp là tên gọi chuẩn nhất.

CẤU TRÚC PHÂN TỬ CỦA DẦU GỐC KHOÁNG VÀ DẦU GỐC TỔNG HỢP 

Dầu gốc được chia làm 5 nhóm trong đó:

  • Dầu gốc nhóm I: được sản xuất với các quá trình xử lý bằng dung môi, có hàm lượng lưu huỳnh >0.03% (300 ppm), thành phần parrafinic; napthenic (cấu trúc mạch hở hay có vòng no) thấp hơn 90%. Như vậy thành phần aromatic (vòng không no) cho phép đến hơn 10%, tuy nhiên đối với loại dầu này thì thành phần aromatic chỉ từ 1-2%. Chỉ số độ nhớt từ 80-120, nhưng thông dụng nhất hiện nay là 100 +/-2 tuỳ theo phân đoạn.
  • – Dầu gốc nhóm II: được sản xuất ngoài xử lý bằng dung môi có thêm quá trình xử lý bằng hydro nên hiện nay: hàm lượng lưu huỳnh <0.01% (thường 20-40 ppm) thành phần aromatic <1% (100 ppm), chỉ số độ nhớt từ 105-115.
  • – Dầu gốc nhóm III: được sản xuất ngoài xử lý bằng dung môi có thêm quá trình xử lý cracking mạch bằng hydro nên chỉ số độ nhớt rất cao (khoảng 120-135), không phát hiện ra lưu huỳnh và aromatic. Nhưng nhược điểm là Độ nhớt động học (ở 100 độ C và 40 độ C) rất thấp.
  • – Dầu gốc nhóm IV: hay dầu gốc PAO (Poly AlphaOlefine) là Dầu gốc tổng hợp toàn phần. Dầu gốc tổng hợp toàn phần có tính chất rất cao cấp như: chỉ số độ nhớt rất cao (>145), không có lưu huỳnh hay aromatic.
  • – Dầu gốc nhóm V: là các loại khác loại trên nhưng được tổng hợp như : ester, di-ester, poly buten poly alpha glycol…có tính chất rất cao cấp: chỉ số độ nhớt rất cao, bền nhiệt…
    • Dầu gốc khoáng  tên tiếng Anh là Mineral Oil là  sản phẩm được tạo ra  từ quá trình chưng cất dầu mỏ. tùy vào từng thành phần sẽ được lựa chọn phân tách, chế tạo ra các loại dầu gốc khoáng có chức năng khác nhau. Có thể dùng cho gia công lim loại cắt gọt, dầu thủy lực, hay máy nén khí, dầu động cơ..
    • Thường dầu khoáng là một sản phẩm phụ, nó được tinh chế dầu thô để sản xuất xăng và các sản phẩm dầu mỏ khác. Loại dầu khoáng này là một loại dầu không màu trong suốt, hay có thể gọi là  dầu nhũ  tương, được cấu tạo chủ yếu từ các loại alkan và các hợp chất hữu cơ cycloalkanes, liên quan đến dầu mỏ. Nó có mật độ khoảng 0,8 g/cm3.Dầu gốc có hàm lượng lưu huỳnh thấp và aromatic thấp thì bền oxy hoá và bền nhiệt..                                                                  
    •  BẢNG CHỈ SỐ CÁC TÍNH CHẤT TRONG NHÓM DẦUII. SỰ KHÁC NHAU VÈ DẦU GỐC KHOÁNG VÀ DẦU GỐC TỔNG HỢP

      Dầu gốc khoáng là gì?

    • Dầu gốc khoáng tên tiếng Anh là Mineral Oil  sản phẩm thu được từ quá trình chưng cất dầu mỏ.Tùy theo  từng loại và cách phân tách, chế tạo và phụ gia kết hợp sẽ tạo  nên các dòng sản phẩm và tên gọi khác nhau. Ví dụ như dầu sử dụng cho Gia công cắt gọt kim loại, dầu cho máy nén khí, dầu thủy lực, dầu động cơ…
    • Thông thường, dầu khoáng là một sản phẩm phụ từ việc tinh chế dầu thô để sản xuất xăng và các sản phẩm dầu mỏ khác. Loại dầu khoáng này là một loại dầu không màu trong suốt, được cấu tạo chủ yếu từ các loại alkan và các hợp chất hữu cơ cycloalkanes, liên quan đến dầu mỏ. Nó có mật độ khoảng 0,8 g/cm3.
    • Ưu điểm của dầu gốc khoáng : Công nghệ chưng cất đơn giản, nguyên liệu dễ kiếm, dẫn đến giá thành rẻ nhất trong các loại dầu nhớt bôi trơn. Dầu gốc khoáng phù hợp cho những người thu nhập thấp, hoặc những phương tiện đã cũ nát, động cơ không cần sử dụng đến các loại nhớt cao cấp.    Nhược điểm của dầu gốc khoáng: Phần lớn dầu gốc khoáng được chế biến từ dầu thô một hỗn hợp các phân tử hy-drô các-bon có hình dạng, kích thước và tính chất lý hóa không đồng nhất nên tính năng bôi trơn không ổn định, đặc biệt trong những điều kiện nhiệt độ quá thấp hoặc qua cao. Mặt khác, các chuyên gia về dầu mỏ cũng phải công nhận là không thể có cách tuyệt đối nào có thể loại bỏ hết các chất không tan như paraffin, sáp, silicon, đất… những tạp chất có nguồn gốc từ tự nhiên. Do đó trong quá trình vận hành, những tạp chất này sẽ tạo thành cặn đóng trong động cơ. Những chất cặn bã này theo thời gian sẽ làm dầu bôi trơn kém hơn

      Dầu  gốc  tổng hợp là gì? hay dầu tổng hợp là gì?

      Dầu tổng hợp tên tiếng Anh là Synthetic là dầu được chế biến từ việc tổng hợp (qua quá trình xử lý hóa học, vật lý); các thành phần của hydrocacbon từ dầu thô hoặc các chất liệu khác. Dầu tổng hợp là dầu được tạo ra bằng các phản ứng hóa học từ những hợp chất ban đầu, do đó nó có những tính chất được định ra trước. Nó có thể có những tính chất tốt nhất của dầu khoáng, bên cạnh nó còn có các tính chất khác đặc trưng như là: không cháy, không hòa tan lẫn trong nước.

    • – Ưu điểm của dầu tổng hợp: là có khoảng nhiệt độ hoạt động rộng từ -55°C đến 320°C, có độ bền nhiệt lớn, có nhiệt độ đông đặc thấp, chỉ số độ nhớt cao… Chính những ưu điểm này mà dầu tổng hợp ngày càng được sử dụng nhiều, nhất là trong các động cơ phản lực.

    • Nhược điểm: nếu so sánh về chi phí  giá thành sẽ cao hơn dầu gốc khoáng. Nhưng nếu so sánh về hiệu quả giá trị đầu tư dài hạn và tuổi thọ công cụ dung cụ, máy móc đi kèm thì dầu Tổng hợp tốt hơn hẳn

 

  •  

    TIE VIỆT  NAM  NHẬP KHẨU VÀ PHÂN PHỐI DẦU NHỚT NHẬT BẢN

    DẦU CẮT GỌT  ĐỘT DÂP: Với những dòng sản phẩm đặc biệt như MC 30 Dầu cắt không mùi, gốc Dầu thực vât, an toàn tuyệt đối với  người sử dụng. Dầu cắt PRIMECOOL CE 800  thuộc loại Dầu cao cấp có hiệu quả gấp 3 lần so với Dầu thường, tiết kiệm mũi khoan cao hơn 3 lần, sáng bóng bề mặt, sản phẩm gia công không han gỉ. Bên cạnh đó còn rất nhiều loại Dầu cắt khác như. PRIME COOL ST25, PRIME SHOT NO25, TIE SHOT NO 25, PRIME COOL S326, CE 25, PRIME COOL FE 75, PRIME CUT 516, PRIME CUT 620,…

    DẦU  BÔI TRƠN PISTON:  Là loại Dầu với tính năng hiệu quả cao hơn 3 đến 4 lần so với sản phẩm khác, tiết kiệm chi phí khác liên quan cũng từ 3 đến 4 lần, ngoài ra còn có 1 số dòng sản phẩm khác như: XEBEC TIP  70 M, EXBEC TIP CNS-1.

     DẦU TÁCH KHUÔN: Là loại Dầu chống dính, tách khuôn, sản phẩm đem lại hiệu quả cao, tách khuôn dễ dàng, không gây hoen ố sản phẩm gia công, hiệu quả cao hơn 2 đế 3 lần so với sản phẩm khác, 1 số dòng sản phẩm như:  PRIME SHOT AL 1510, PRIME SHOT AL 2000 HSP, PRIME SHOT AL 3600, PRIME SHOT AL 3700.

    DẦU CHỐNG GỈ: Là sản phẩm chống gỉ khi gia công kim loại, sản phẩm chia làm 2 loại pha nước phù hợp  trong quá trình sản  xuất đặc thù theo yêu cầu của nhà máy và sản phẩm và dầu không pha nước với thời gian chống gỉ từ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng. Ngoài ra còn sản phẩm dầu chống gỉ tách nước PRIME PUNCH HA2, PRIME GUARD P 301, PRIME  PEREVN 932, XEBEC AQUA SH-1, XEBEC  PEREVN  KAI.

    CÔNG TY TNHH TIE VIỆT NAM
    VPGD HCM: ,Tòa 4s Linh Đông,Đường số 30, Quận Thủ Đức
    VPGD HÀ Nội : 214 NGuyễn Xiển, Quận Thanh Xuân,Tp. HÀ Nội
    VPGD Đà Nẵng : 85/200, Đường Nguyễn Chánh,Phường Hòa Khánh Bắc,Quận Liên Chiểu,Tp Đà Nẵng
    VPGD Miền Tây : Số 171,Quốc Lộ 53, Ấp Bến Cò,Huyện Châu Thành, Tỉnh Trà Vinh
    Điện Thoại : HCM 0283 620 6888/ HN 0243 2006 706
    Hotline/ ZALO / VIBER / LINE/ :0915736006 or 0911376006
    Email: nploan@tievn.com
    Website : www.tievn.com / www.tievietnam.com